Hiện nay có nhiều thương hiệu tấm ốp tường chống cháy với mức giá dao động từ vài trăm nghìn đến vài triệu mỗi tấm, khiến người tiêu dùng băn khoăn. Sự chênh lệch giá chủ yếu do khác biệt về nguyên liệu, công nghệ sản xuất, tiêu chuẩn kiểm định và chính sách phân phối. Vì vậy, việc chọn đúng sản phẩm chất lượng thực sự không hề dễ dàng. AICA HPL sẽ phân tích rõ nguyên nhân khiến giá các tấm ốp chống cháy khác nhau giữa các thương hiệu.
.jpg)
Tấm ốp sợi than tre (Bamboo Charcoal Fiber): Cấu tạo gồm kết hợp bột tre, than tre và nhựa. Giá dao động 470.000 - 1.800.000 VNĐ/tấm. Tấm ốp than tre được sản xuất tại Trung Quốc nhập khẩu và phân phối tại việt Nam qua các thương hiệu Kosmos, Haliboo, Luxwall, Plyboo, Thành Tín, TGI...
Tấm Magie Oxit (MGO Board): gồm magie oxit và bột đá. Gồm nhiều độ dày khác nhau từ 3mm, 5mm, 8mm,10mm, 12mm tới 20mm. Tùy vào độ dày giá tấm khác nhau giao động trong khoảng từ 160.000 VND đến 600.000 VND. Tấm càng dày, tỉ trọng càng cao thì giá các cao. Các thương hiệu phân phối sản xuất như Remak, Oval, Triệu Hổ.
Tấm thạch cao chống cháy (Gypsum Fire Resistant): là tấm ốp tường được sử dụng rất phổ biến từ thạch cao giá cả cao động từ 200.000 VND~500.000 VND/tấm phụ thuộc yếu tố thương hiệu Knauf, Gyproc, Boral và độ dày của tấm (9mm, 12,7mm, 15mm).
Tấm xi măng sợi (Cemboard/Fiber Cement) Được làm từ xi măng, cát mịn và sợi cellulose. Giá dao động từ khoảng 110.000 VND đến 610.000VND. Sản xuất tại Việt Nam và Thái Lan với thương hiệu tấm DURAflex, Shera Board Thái Lan.
Tấm ốp Nano PVC chống cháy lan: làm từ nhựa PVC pha bột đá.
Đặc điểm: Không bắt lửa nhanh, ngăn chặn lửa lan rộng.Giá dao động từ 150.000VND đến hơn 300.000 VND/m2
Tấm ốp tường chống cháy CERARL của AICA: Vật liệu không cháy, chống cháy lan, khi cháy không khói độc, chất lượng Nhật Bản, nhiều tính năng gia tăng như kháng khuẩn, kháng virut, khử mùi khai...
Thẩm mỹ: Vẻ đẹp hiện đại, sang trọng, dễ dàng vệ sinh, dễ lắp đặt thi công Giá dao động từ 1.700.000VND đến 3.200.000 VND

Tấm ốp tường chống cháy hiện nay có thể làm từ thạch cao, xi măng sợi, gỗ nhựa nano, sợi thủy tinh, bột đá, magie oxit(MgO). Tùy vào chất liệu sản xuất mà càng vật liệu có khả năng chịu nhiệt và chống cháy khác nhau. Thường MgO và vật liệu gốc đá tự nhiên có khả năng chịu nhiệt tốt nhất, tiếp theo là xi măng và sợi thủy tinh. Khả năng chống cháy kém hơn là thạch cao truyền thống và gỗ/nhựa. Chính vì vậy yếu tố vật liệu để đảm bảo chống cháy càng cao thì giá càng đắt
Cùng một loại vật liệu, nhưng công nghệ sản xuất khác nhau sẽ tạo ra chất lượng hoàn toàn khác biệt. Các nhà sản xuất áp dụng công nghệ chống cháy khác nhau và việc xử lý bề mặt chống nứt vỡ, chống cháy lan khi chênh lệch nhiệt độ sẽ tạo ra sản phẩm có tính chống cháy ổn định, tuổi thọ cao. Chính vì vậy kéo giá thành sản phẩm cao. Giá thành các tấm ốp chống cháy vật liệu tăng lên đáng kể khi đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn quốc tế và quốc gia. Các thương hiệu đạt chuẩn EI (European Standard), ASTM (Mỹ), QCVN 06:2022/BXD hoặc chứng nhận PCCC trong nước thường có giá cao hơn so với hàng nhập khẩu giá rẻ từ Trung Quốc.
Với 1 vật liệu chống cháy lan hiện nay được phân thành 4 cấp theo QCVN06/BXD-LT (lan truyền lửa trên bề mặt)
| Nhóm lan truyền lửa trên bề mặt của vật liệu | Cường độ thông lượng nhiệt bề mặt tới hạn, kW/m2 |
| LT1 - Không lan truyền | >=11 |
| LT2 - Lan truyền yếu | >=8 và <11 |
| LT3 – Lan truyền vừa phải | >=5 và <8 |
| LT4 – Lan truyền mạnh | <5 |
Hiện nay nhóm vật liệu chống cháy lan thuộc nhóm LT1( nhóm không lan truyền lửa) như vật liệu CERARL của AICA đang có giá thành cao nhất. Tiếp theo đó là các tấm ốp tường thuộc nhóm lan truyền yếu hoặc lan truyền vừa phải như MGO và tấm thạch cao, sợ than tre chống cháy...
Nếu xét về đặc tính kĩ thuật cháy sẽ phân loại như sau: (Theo tiêu chuẩn QCVN 06:2022/BXD về an toàn cháy cho nhà và công trình)
.png)
Vật liệu CERARL của AICA, tấm xi măng sợ và thạch cao chống cháy được xếp loại là vật liệu CV0 (vật liệu không cháy) chính vì vậy giá của những vật liệu này sẽ cao hơn tấm ốp PVC chống cháy...
Một số vật liệu đạt khả năng chống cháy ban đầu nhưng suy giảm theo thời gian do ẩm, muối, lão hóa hoặc biến dạng nhiệt. Các sản phẩm cao cấp thường được kiểm soát thêm về độ ổn định kích thước, khả năng chịu ẩm và duy trì tính năng sau nhiều chu kỳ nhiệt. Chi phí để đảm bảo tính năng chống cháy ổn định trong hàng chục năm cao hơn đáng kể so với vật liệu chỉ đạt tiêu chuẩn ngắn hạn. Ngoài tính chống cháy các vật liệu ốp tường hiện nay có nhiều loại có nhiều chức năng gia tăng khác như cách âm, cách nhiệt, chống ẩm mốc, kháng virus, kháng mùi, không phát thải VOC, không sinh khói độc khi cháy, chống bám bẩn...cũng làm tăng chi phí sản xuất. Những vật liệu đa năng thường đắt hơn so với loại chỉ chống cháy thông thường.
Tấm ốp tường xi măng hoặc thạch cao tính thẩm thường đơn giản không có hoa văn nên chi phí sẽ rẻ hơn tấm ốp tường than tre, hoặc CERARL của AICA. Yêu cầu về thẩm mỹ, độ hoàn thiện bề mặt và độ bền màu cũng làm tăng chi phí sản xuất. Trong thiết kế nội thất hiện nay tấm ốp tường càng đảm bảo yếu tố thẩm mỹ sang trọng, đa dạng lựa chọn, mang lại cảm giác chân thực thì giá trị càng cao.
Các thương hiệu lớn thường đầu tư vào nghiên cứu, bảo hành, dịch vụ hậu mãi, chính vì vậy mà giá thành cao hơn. Thương hiệu mới hoặc ít tên tuổi có thể đưa ra giá thấp để cạnh tranh.
Tấm nhập khẩu (ví dụ từ Nhật, Hàn, châu Âu) thường có giá cao hơn hàng nội địa do thuế nhập khẩu và chi phí vận chuyển.
Qua phân tích các yếu tố ảnh hưởng lên giá các tấm ốp tường chống cháy ta nhận thấy giá tấm ốp tường chống cháy chênh lệch rất nhiều giữa các thương hiệu và chủng loại. Chính vì vậy khi lựa chọn vật liệu người tiêu dùng nên cân nhắc nhu cầu thực tế, yêu cầu công trình, ưu tiên sản phẩm có chứng nhận rõ ràng, sản xuất nội địa và lựa chọn thương hiệu uy tín để đảm bảo an toàn và hiệu quả lâu dài.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 0108993025
Copyright © 2026 AICA HPL